MÁY ĐO ĐỘ CỨNG CAO SU ASKER
Hotline : 0904259271 - 0938825913
Thứ Sáu, 27 tháng 6, 2025
Top 5 đồng hồ đo độ cứng cao su bán chạy nhất hiện nay
Chủ Nhật, 24 tháng 11, 2024
So sánh máy đo độ cứng cao su Asker Type F và Teclock GS-744G
Dưới đây là so sánh giữa máy đo độ cứng cao su Asker Type F và Teclock GS-744G dựa trên các yếu tố cơ bản:
1. Ứng dụng chính
Asker Type F:
- Được thiết kế để đo độ cứng của các loại vật liệu mềm như cao su, silicone mềm, hoặc gel.
- Loại này phù hợp với các vật liệu có độ cứng thấp, thường sử dụng trong ngành công nghiệp y tế, sản phẩm tiêu dùng như đệm hoặc vật liệu bảo vệ.
Teclock GS-744G:
- Chuyên dùng để đo độ cứng của các vật liệu có độ cứng cao hơn, như cao su thông thường, nhựa hoặc vật liệu đàn hồi có độ dẻo thấp hơn.
- Phù hợp với các ứng dụng kỹ thuật hoặc công nghiệp yêu cầu độ chính xác cao trong việc kiểm tra độ cứng của vật liệu.
2. Thang đo
Asker Type F:
- Thường sử dụng thang đo Shore A, nhưng tối ưu hóa cho vật liệu mềm với phạm vi từ 0-100 đơn vị.
- Đầu đo có thiết kế phù hợp để không làm biến dạng vật liệu mềm.
Teclock GS-744G:
- Sử dụng thang đo Shore A, chủ yếu tập trung vào vật liệu có độ cứng trung bình.
- Phạm vi đo cũng là 0-100, nhưng phù hợp hơn với cao su cứng hoặc các vật liệu dày hơn.
3. Thiết kế
Asker Type F:
- Nhẹ, dễ cầm, thường được thiết kế gọn gàng để đo các mẫu nhỏ và dễ biến dạng.
- Có thể đi kèm với bộ giá đỡ để tăng độ chính xác khi đo.
Teclock GS-744G:
- Kết cấu chắc chắn hơn, phù hợp để sử dụng trong môi trường công nghiệp hoặc phòng thí nghiệm.
- Có thiết kế lớn hơn và có thể hỗ trợ kẹp hoặc giá đo tự động.
4. Độ chính xác
Asker Type F:
- Độ chính xác tốt cho các vật liệu mềm.
- Ít phù hợp để đo các vật liệu cứng vì đầu đo có thể bị tác động sai lệch.
Teclock GS-744G:
- Độ chính xác cao cho vật liệu cứng, nhưng có thể không phù hợp với vật liệu quá mềm.
- Có thể kèm theo khả năng hiệu chuẩn dễ dàng trong môi trường công nghiệp.
5. Giá thành
Asker Type F:
- Thường có giá thành cao hơn, do thiết kế chuyên dụng cho các vật liệu mềm đặc biệt.
Teclock GS-744G:
- Giá thành trung bình, phù hợp với các ứng dụng đo lường phổ thông hơn.
Kết luận:
- Nếu bạn cần đo vật liệu mềm (như gel hoặc cao su rất mềm), Asker Type F là lựa chọn tốt hơn.
- Nếu bạn cần đo cao su cứng hoặc vật liệu công nghiệp phổ thông, Teclock GS-744G sẽ là lựa chọn phù hợp hơn.
Thứ Sáu, 15 tháng 11, 2024
So sánh máy đo độ cứng cao su ASKER TYPE A và TECLOCK GS-709N
Máy đo độ cứng cao su ASKER TYPE A và TECLOCK GS-709N là hai thiết bị được sử dụng phổ biến để đo độ cứng của các loại vật liệu đàn hồi, như cao su và nhựa, nhưng có một số điểm khác nhau về thông số kỹ thuật và ứng dụng.
1. Máy đo độ cứng cao su ASKER TYPE A
- Phạm vi đo: 0 đến 100 điểm trên thang đo.
- Tiêu chuẩn: Thiết bị này tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế như JIS K 6253-3, ASTM D2240, ISO 48-4, và DIN 53505, được sử dụng rộng rãi để đo độ cứng cao su thông thường.
- Đầu đo: Đầu đo có chiều cao 2,5 mm, góc 35° và đường kính 0,79 mm, phù hợp với các mẫu vật tiêu chuẩn. Thiết bị có phiên bản chân áp lớn 44x18 mm, đảm bảo đo chính xác.
- Lực ấn: Lực tại 0 điểm là 550 mN, trong khi tại 100 điểm là 8050 mN, giúp cung cấp độ chính xác cao trong phạm vi đo
2. Máy đo độ cứng cao su TECLOCK GS-709N
- Phạm vi đo: Cũng đo từ 0 đến 100 điểm trên thang đo.
- Tiêu chuẩn: TECLOCK GS-709N đáp ứng các tiêu chuẩn như ASTM D2240, ISO 7619-1, và JIS K 6253, phù hợp để kiểm tra độ cứng của cao su mềm và nhựa.
- Đầu đo và thiết kế: Đầu đo thiết kế phù hợp cho nhiều loại vật liệu khác nhau, đi kèm với cấu trúc nhỏ gọn, dễ sử dụng.
- Lực ấn: Lực ấn dao động từ 549 mN đến 8061 mN, đảm bảo phép đo ổn định và chính xác trên các mẫu có bề mặt khác nhau
3. So sánh
- Độ chính xác và tiêu chuẩn: Cả hai thiết bị đều có độ chính xác ±1 điểm và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, nhưng ASKER TYPE A được thiết kế để phù hợp với nhiều tiêu chuẩn hơn, như DIN 53505.
- Thiết kế và tiện ích: ASKER TYPE A có nhiều phiên bản với các chân áp khác nhau, thích hợp cho nhiều ứng dụng khác nhau, trong khi TECLOCK GS-709N có thiết kế tập trung vào sự nhỏ gọn và tính dễ sử dụng.
- Ứng dụng: ASKER TYPE A được ưa chuộng trong các môi trường kiểm tra nghiêm ngặt, trong khi TECLOCK GS-709N thường được dùng trong các ứng dụng đo cơ bản và thuận tiện hơn.
Hy vọng so sánh này giúp bạn hiểu rõ hơn về sự khác biệt và ứng dụng của hai loại máy đo này.
Thông tin liên hệ
CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY CÔNG NGHIỆP TOÀN CẦU
Địa chỉ: 701/12B/9 Trần Xuân Soạn, phường Tân Hưng, Q7, TP.HCM
Hotline: Mr Tuấn 0904259271 - Ms Mai 0938825913 - Ms Phương 0909053576
Điện thoại: 08 98980203
Email: salesmaycongnghiep@gmail.com
Website: https://maycongnghiep.net.vn/
Thứ Sáu, 1 tháng 11, 2024
So sánh máy đo độ cứng cao su ASKER TYPE C và TECLOCK GS-701N
Máy đo độ cứng ASKER Type C và Teclock GS-701N Type C đều thuộc loại máy đo độ cứng Type C, dành cho các vật liệu mềm và có tính đàn hồi thấp như cao su mềm, bọt biển, và gel. Tuy nhiên, mỗi loại có một số đặc điểm riêng biệt. Dưới đây là so sánh giữa hai thiết bị này:
1. Ứng dụng chính
- ASKER Type C: Được tối ưu để đo độ cứng của các vật liệu mềm như cao su xốp, bọt biển và các sản phẩm có độ mềm tương tự. ASKER là thương hiệu nổi tiếng về máy đo độ cứng cho các ứng dụng cụ thể trong ngành công nghiệp cao su mềm.
- Teclock GS-701N Type C: Dù cũng dùng cho vật liệu mềm như cao su, bọt biển, sản phẩm y tế, nhưng Teclock thường được lựa chọn khi người dùng cần độ chính xác cao trong các vật liệu có tính đàn hồi thấp.
2. Độ chính xác
- ASKER Type C: Được đánh giá cao về độ chính xác khi đo các vật liệu có độ cứng thấp, đặc biệt là các sản phẩm có tính chất mềm và dễ biến dạng.
- Teclock GS-701N Type C: Cũng có độ chính xác cao và được sản xuất để đạt các tiêu chuẩn đo lường quốc tế, đặc biệt phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm thường xuyên.
3. Thiết kế và độ bền
- ASKER Type C: Thiết kế đơn giản, dễ sử dụng và độ bền cao, thích hợp để sử dụng trong các môi trường công nghiệp.
- Teclock GS-701N Type C: Thiết kế nhỏ gọn, dễ cầm tay và có cấu trúc chắc chắn, bền bỉ, giúp bảo đảm hiệu suất đo lâu dài trong môi trường làm việc thường xuyên.
4. Khả năng đọc kết quả
- ASKER Type C: Được thiết kế để hiển thị kết quả rõ ràng, dễ đọc với các giá trị trên thang đo Type C từ 0 đến 100.
- Teclock GS-701N Type C: Cũng có dải đo từ 0 đến 100 trên thang đo Type C và có thiết kế hiển thị dễ đọc. Một số dòng của Teclock còn có chức năng cải tiến để giảm thiểu sai số đọc.
5. Giá thành và thương hiệu
- ASKER Type C: ASKER là một thương hiệu lâu đời và phổ biến cho các sản phẩm máy đo độ cứng trong công nghiệp cao su, thường có mức giá cao hơn do chất lượng ổn định.
- Teclock GS-701N Type C: Teclock cũng là một thương hiệu nổi tiếng, nhưng đôi khi có giá cả phải chăng hơn ASKER mà vẫn đảm bảo độ chính xác và chất lượng đo.
Kết luận
Cả ASKER Type C và Teclock GS-701N Type C đều là lựa chọn tốt cho việc đo độ cứng của các vật liệu mềm, và sự lựa chọn giữa hai dòng này phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của người dùng. ASKER Type C thường là lựa chọn hàng đầu nếu cần độ tin cậy và độ chính xác cao trong môi trường công nghiệp. Teclock GS-701N Type C phù hợp nếu bạn cần một thiết bị đo lường chính xác với giá thành hợp lý hơn.
Thông tin liên hệ
CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY CÔNG NGHIỆP TOÀN CẦU
Địa chỉ: 701/12B/9 Trần Xuân Soạn, phường Tân Hưng, Q7, TP.HCM
Hotline: Mr Tuấn 0904259271 - Ms Mai 0938825913 - Ms Phương 0909053576
Điện thoại: 08 98980203
Email: salesmaycongnghiep@gmail.com
Website: https://maycongnghiep.net.vn/
Chủ Nhật, 29 tháng 9, 2024
Top 3 máy đo độ cứng cao su ASKER phổ biến nhất
Máy đo độ cứng cao su ASKER Type A
Máy đo độ cứng cao su ASKER Type C
Máy đo độ cứng cao su ASKER Type F
Thông tin liên hệ
CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY CÔNG NGHIỆP TOÀN CẦU
Địa chỉ: 701/12B/9 Trần Xuân Soạn, phường Tân Hưng, Q7, TP.HCM
Hotline: Mr Tuấn 0904259271 - Ms Mai 0938825913 - Ms Phương 0909053576
Điện thoại: 08 98980203
Email: salesmaycongnghiep@gmail.com
Website: https://maycongnghiep.net.vn/
Thứ Hai, 27 tháng 5, 2024
Hướng dẫn về máy đo độ cứng cao su Asker
máy đo độ cứng là gì?
Đặc trưng
Đo độ cứng cao suĐo độ cứng cao su là một hạng mục quan trọng để xác định các đặc tính của sản phẩm cao su, chất đàn hồi và nhựa. Với sự dễ dàng vận hành và đo lường nhanh chóng, máy đo độ cứng đang được sử dụng rộng rãi.
Cấu trúc cơ bản

Như minh họa bên trái, máy đo độ cứng đo độ cứng cao sumáy đo độ cứng đo độ cứng cao su của mẫu thử bằng cách ấn đầu đo theo hình dạng xác định lên bề mặt của mẫu thử, tác dụng lực biến dạng của lò xo và đọc mức độ nhô ra của đầu mũi nhọn ngoài mặt của mẫu thử. chân áp lực.
Giá trị đo

Như được trình bày ở trên, máy đo độ cứng kết hợp với một thiết bị chỉ báo để cho phép đọc mức độ nhô ra của đầu đo ngoài mặt của chân chịu áp, cho 0 cho phần nhô ra tối đa (0 độ dịch chuyển) và 100 cho phần nhô ra bằng 0, với khoảng cách đều nhau. tỉ lệ. Tải trọng tác dụng lên mẫu thử thông qua dụng cụ đo là lực uốn của lò xo và do đó không đổi, thay đổi tuyến tính trong phạm vi từ 0 đến 100.
Không giống như các trường hợp có giá trị thuộc tính khác, không có đơn vị nhất định cho các giá trị đo của máy đo độ cứng. Do đó, sẽ không đủ nếu chỉ mô tả giá trị độ cứng bằng "50 (độ)"; nó phải được quy định rõ ràng, ví dụ như "độ cứng 50 độ cứng, Shore A, phù hợp với JIS K 6253-3." Hơn nữa, mỗi tiêu chuẩn quy định các quy tắc mô tả độ cứng theo nhiều cách khác nhau như bảng dưới đây cho thấy.
Tên, loại và quy tắc mô tả của từng tiêu chuẩn
| Tiêu chuẩn | Tên bài kiểm tra | Kiểu | Mô tả cho 50 (độ) trong thời gian thử nghiệm là 1 giây. hoặc ít hơn | Mô tả 50(độ) trong thời gian thử nghiệm 15 giây. | Thời gian kiểm tra (Thời gian giữa điểm tiếp xúc chắc chắn và điểm đọc) |
| JIS K 6253-1997 Phương pháp kiểm tra độ cứng của cao su lưu hóa hoặc nhựa nhiệt dẻo | Kiểm tra độ cứng đo độ cứng | Máy đo độ cứng AskerAsker loại A | 50/giây | 50/15/giây | Trong vòng 1 giây sau thời điểm tiếp xúc chắc chắn hoặc khi hết một khoảng thời gian nhất định |
Máy đo độ cứng AskerAsker type D | Đ 50/giây | Đ 50/15/giây | |||
Máy đo độ cứng loại E | E 50/S | E 50/15/S | |||
JIS K 7215-1986 Phương pháp kiểm tra | Kiểm tra độ cứng đo độ cứng | Máy đo độ cứng loại A | HDA 50 | Thời gian kiểm tra 15 giây. sẽ được báo cáo. | Giá trị tối đa trong vòng 1 giây về nguyên tắc hoặc giá trị sau một khoảng thời gian xác định trôi qua |
Máy đo độ cứng loại D | ổ cứng 50 | ||||
| Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn ASTM D2240-2005 cho đặc tính cao su - Độ cứng của máy đo độ cứng | Kiểm tra độ cứng đo độ cứng | Máy đo độ cứng loại A | 50/1 | 50/15 | Giá trị trong vòng 1 giây. hoặc giá trị tối đa về nguyên tắc hoặc được sự đồng ý của các bên liên quan, giá trị sau một khoảng thời gian xác định |
Máy đo độ cứng loại D | Đ 50/1 | Đ 50/15 | |||
| ISO 48-4 Cao su, lưu hóa hoặc nhựa nhiệt dẻo – Xác định độ cứng vết lõm | Kiểm tra độ cứng đo độ cứng | Máy đo độ cứng loại A | A 50/1 hoặc A 50 | 50/15 | Trong vòng 1 giây. hoặc khi một khoảng thời gian nhất định trôi qua |
Máy đo độ cứng loại D | D 50/1 hoặc D 50 | Đ 50/15 | |||
Máy đo độ cứng loại E | E 50/1 hoặc E 50 | E 50/15 | |||
| ISO 868-2003 Nhựa và ebonit - Xác định độ cứng vết lõm bằng máy đo độ cứng | Kiểm tra độ cứng đo độ cứng | Máy đo độ cứng loại A | 50/1 | 50/15 | 15 giây với |
Máy đo độ cứng loại D | Đ 50/1 | Đ 50/15 | |||
| JIS K 6301-1996 Thử nghiệm vật lý cao su lưu hóa | Kiểm tra độ cứng của lò xo | Loại A | 50Hs JIS A | - | Ngay sau khi liên hệ |
| Loại C | 50Hs JIS C | - |
(JIS K 6301 bị bãi bỏ vào tháng 8 năm 1998)
Hướng dẫn đo
- Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng đến phép đo.
- Bề mặt của mẫu thử phải phẳng và nhẵn, không có gợn sóng hoặc cong vênh.
- Việc đo lặp đi lặp lại tại cùng một điểm sẽ làm suy giảm kết quả đo. Khi đo một mẫu tại nhiều điểm, điểm đo phải cách điểm đo trước ít nhất 6 mm và cách các cạnh bất kỳ ít nhất 12 mm, như quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
- Tốc độ áp suất của máy đo độ cứng lên mẫu ảnh hưởng đến phép đo; tốc độ càng nhanh thì chỉ báo càng cao và càng chậm thì càng thấp. Việc ép phải được thực hiện ở tốc độ xác định càng nhiều càng tốt. Điều này phải được lưu ý đặc biệt khi mẫu có số đo giảm ngay sau khi nhấn.
- Mẫu cho máy đo độ cứng loại A phải dày hơn 6mm.
Kiểm tra
Có thể kiểm tra tình trạng hoạt động của Máy đo độ cứng cao su Asker bằng cách sử dụng máy kiểm tra độ mở rộng để kiểm tra chiều cao đầu đo cũng như máy kiểm tra tải để kiểm tra tải lò xo.
Thứ Ba, 10 tháng 1, 2023
Đồng hồ đo độ cứng cao su ASKER Type JC
Đồng hồ đo độ cứng cao su ASKER Type JC là một loại ASKER Durometer Type JC được sản xuất tại nhà máy Nhật Bản theo tiêu chuẩn JIS và tiêu chuẩn quốc tế ISO.
Tính năng Đồng hồ đo độ cứng cao su ASKER Type JC
Thông số kỹ thuật
| Hãng sản xuất | ASKER |
| Model | TYPE JC |
| Xuất xứ | Nhật Bản |
| Đầu đo | Height: 2.54mm 35°Angle Flat Cone Point 0.79 Dia. |
| Độ chia nhỏ nhất | 1 shore |
| Độ chính xác | ± shore |
| Ứng dụng | hard rubber |
| Trọng lượng | 200g |
Top 5 đồng hồ đo độ cứng cao su bán chạy nhất hiện nay
1. Đồng hồ đo độ cứng cao su Asker Type C Đồng hồ đo độ cứng cao su Asker Type C là thiết bị chuyên dụng, được tin dùng trong các ngành cô...
-
1. Đồng hồ đo độ cứng cao su Asker Type C Đồng hồ đo độ cứng cao su Asker Type C là thiết bị chuyên dụng, được tin dùng trong các ngành cô...
-
Đồng hồ đo độ cứng cao su ASKER Type E là một loại ASKER Durometer Type E được sản xuất tại nhà máy Nhật Bản theo tiêu chuẩn JIS và tiê...
-
Đồng hồ đo độ cứng cao su ASKER Type BL là một loại ASKER Durometer Type BL được sản xuất tại nhà máy Nhật Bản theo tiêu chuẩn JIS và t...








.jpg)

